Nha: con quạ; sào: tổ
chim; sinh: sinh ra;
phụng: chim phượng, loài
chim chỉ xuất hiện trong
đời thái bình. Con trống
gọi là phượng, con mái
gọi là hoàng.
Nghĩa: Chim phụng sinh ở
tổ con quạ. Nghĩa bóng:
Một vĩ nhân sinh ra ở
một gia đình tầm thường,
một vị quan lớn xuất
thân từ mái lều tranh.
Ví dụ đặt tên: Trần Sinh
Phượng – Lý Phượng Sinh.
2. Nhan cân liễu cốt:
Nhan: nhan sắc; tên
người là Nhân Chân Khanh
đời Đường, nổi tiếng
viết chữ đẹp; liễu: cây
liễu; tên người là Liễu
Tông Nguyên, đời Đường,
viết chữ đẹp, sắc sảo;
cân: gân, đây chỉ chữ
viết có nét; cốt: xương,
đây nói về chữ viết sắc
sảo, có cốt cách đặc
biệt.
Nghĩa: Chữ viết có gân
nét đẹp như chữ của Nhan
Chân Khanh, có cốt cách
sắc sảo như của Liễu
Tông Nguyên.
Nhân: người; kiệt: tài
trí trội hơn người ;
địa: đất; linh: thiêng
liêng, linh thiêng.
Nghĩa: Người hào kiệt,
đất linh thiêng
Ví dụ đặt tên: Lý Nhân
Kiệt – Địch Nhân Kiệt.
5. Nhân trung Kỳ Ký:
Nhân: người; trung: ở
trong; Kỳ, Ký: là tên
loài ngựa hay, ngày đi
ngàn dặm, chỉ người tài
năng.
Nghĩa: Người có tài năng
xuất chúng.
Ví dụ đặt tên: Thân Nhân
Trung – Trần Nhân Kỳ
Đỗ Trung Ký – Cao Trung
Nhân.
6. Nhất cầm nhất hạc:
Nhất: một; cầm: cây đàn;
hạc: chim hạc.
Nghĩa: Một đàn, một hạc.
Nghĩa bóng: Đức độ của
một viên quan thanh
liêm, giản dị. Triệu
Thành Hiến đời Tống có
tiếng là vị quan thanh
liêm, khi còn làm tri
phủ ở đất Thục, đi đâu
cũng chỉ đem theo một
cây đàn và một con hạc.
Thơ Nguyễn Công Trứ:
Cầm hạc tiêu dao đất
nước này.
Ví dụ đặt tên: Mai Nhất
Cầm – Vương Nhất Hạc.
Trần Hạc Cầm
7. Nhất cử thành
danh:
Nhất: vừa mới; cử: cất
lên, đưa lên, làm việc;
thành: trở nên; danh: có
tiếng tăm, nổi tiếng.
Nghĩa: Vừa mới làm đã
nổi tiếng. Cả câu là:
“Nhất cửa thành danh,
chúng nhân tôn phục”
(Vừa mới làm đã có tiếng
ngay, nên được mọi người
tôn trọng, mến phục).
Thành ngữ này để chỉ một
việc làm sớm được nổi
tiếng.
Ví dụ đặt tên: Đoàn
Thành Danh – Lý Danh Cử
Trần Nhất Thành.
8. Nhất cử lưỡng
tiện:
Nhất: một; cử: việc làm;
lưỡng: hai; tiện: thuận
tiện.
Nghĩa: một việc làm được
cả hai lợi ích, thành
công.
Ví dụ đặt tên: Ngô Nhất
Cử - Phạm Cử Nhất
9. Nhất đoàn hoà khí:
Nhất: một; đoàn: hội họp
lại, hình tròn; hòa: vừa
phải, không cạnh tranh
nhau; khí: hơi.
Nghĩa: Một không khí êm
đềm, hòa thuận.
Ví dụ đặt tên: Nguyễn
Hòa Đoàn – Dương Nhất
Hòa
Tạ Nhất Đoàn – Trương
Hòa Nhất.
10. Nhất hồ thiên
kim:
Nhất: một; hồ: quả bầu;
thiên: ngàn; kim: vàng
Nghĩa: một quả bầu (khô)
đáng giá nghìn vàng.
Nghĩa bóng: Một vậy tuy
ít giá trị mà có khi đạt
lợi ích lớn.
Cổ văn: “Trung lưu thất
thuyền, nhất hồ thiên
kim” (Giữa sông thuyền
đắm, một quả bầu đáng
giá ngàn vàng). Vì quả
bầu nhẹ, nổi trên mặt
nước, có thể lấy nó làm
phao, khỏi bị chết chìm.
Nghĩa: Một tấm lòng
trong trắng, cao quý.
Nghĩa bóng: Người quân
tử, hiền nhân, có tấm
lòng cao quý.
Thơ Vương Xương Linh:
Lạc Dương thân hữu như
tương vấn
Nhất phiến băng tâm tại
ngọc hồ.
Nghĩa: Lạc Dương bè bạn
ai thăm hỏi
Một mảnh lòng băng tại
ngọc hồ.
Ví dụ đặt tên: Hoàng Thị
Băng Tâm – Trần Phiến
Tâm
13. Nhất tâm nhất
đức:
Đức: đức độ
Nghĩa: một lòng một dạ.
Nghĩa bóng: có cùng mục
đích hành động.
Kinh Thượng Thư chép
việc vua Vũ nhà Chu hội
chư hầu ở Mạnh Tân (nay
là huyện Mạnh Tân, tỉnh
Hà Nam), tuyên cáo rằng:
“Trụ tuy người đông thế
mạnh, nhưng dung tục bất
tài, lại không đồng tâm.
Chúng ta tuy ít hơn
nhưng một lòng một dạ,
nên nhất định đánh bại
Trụ”.
Ví dụ đặt tên: Ngô Đức
Tâm – Lê Nhất Tâm
Huỳnh Tâm Đức
14. Nhất thị đồng
nhân:
Nhất: một; thị: xem;
đồng: như nhau; nhân:
lòng nhân.
Nghĩa: Đều xem mọi người
như nhau, cùng một tình
yêu thương. Chỉ sự đối
đãi bình đẵng, không
phân biệt.
Thơ cổ có câu:
Nhất thị đồng nhân thiên
tử đức
Dịch nghĩa: Xem mọi
người như nhau, đó là
cái đức của bậc thiên
tài.
Ví dụ đặt tên: Diệp Đồng
Nhân.
15. Nhất tự thiên
kim:
Tự: chữ.
Nghĩa câu: Một chữ đáng
giá nghìn vàng. Lữ Bất
Vi đời Tần viết được bộ
sách có nhan đề là Lữ
Thị Xuân Thu, cho trưng
bày ở cửa thành Hàm
Dương và treo giải
thưởng nghìn vàng cho ai
có thể sửa được một chữ
trong sách đó.
Thành ngữ này dùng chỉ
giá trị văn chương, một
chữ đáng nghìn vàng.
Ví dụ đặt tên: Dương Tự
Kim – Nguyễn Kim Tự
Lê Nhất Tự