Nghĩa: Mỗi người theo
cái chí hướng của mình
mà làm.
Ví dụ đặt tên: Mai Chí
Tùng – Tạ Chí Kỳ
Phạm Tùng Chí
2. Cải huyền canh
trương:
Cải: thay đổi; huyền:
dây đàn; canh: sửa đổi,
thay đổi, lên dây lại;
trương: nở ra, bày ra.
Nghĩa: Đổi dây đàn, lên
lại dây đàn. Ý nói thay
đổi pháp độ để trị nước.
Ví như đàn cầm, đàn sắt
không được điều hoà thì
đổi dây đàn, lên dây đàn
lại mới đàn được:
Sắt cầm thù vị điều
Cải huyền đương thanh
trương.
Thẩn nãi trị thiên hạ
Thử yếu an khả vương.
(Tống thư nhạc chí)
Nghĩa:
Sắt cầm điệu chửa điều
hoà.
Thay dây đổi điệu hoạ là
được chăng.
Huống chi việc trị muôn
dân,
Điều này há chẳng khăng
khăng vào lòng
Ví dụ đặt tên: Vũ Huyền
Trương – Đào Canh Trương
3. Cam vũ tuỳ xa:
Cam: ngọt; vũ: mưa; cam
vũ: mưa ngọt, tức là
trận mưa hợp thời; tuỳ:
theo, thuận theo; xa:
cái xe.
Nghĩa: Mưa ngọt theo xe.
Ý khen một vị quan có
cách cai trị khéo léo,
đem lại yên vui cho dân
trong địa phương.
Hậu Hán thư kể chuyện
Bách Lý Trung là Tổng
trấn ở Từ Châu. Trong
địa hạt bị đại hạn, ông
thăm hỏi dân tình. Xe
ông mới đi qua thì có
trận mưa rào lớn. Dân
chúng nhờ trận mưa đó mà
có nước làm mùa.
Ví dụ đặt tên: Lê Cam Vũ
– Phạm Vũ Tuỳ
Lưu Tuỳ Xa – Trần Vũ Xa
4. Cao sơn cảnh hành:
Cao: độ cao, chiều cao;
sơn: núi; cảnh: sáng
sủa, lớn lao; hành (cũng
đọc hàng): đường đi.
Nghĩa: Núi cao, đường
lớn và sáng. Nghĩa bóng:
Người có đức độ cao,
hành động tốt được
ngưỡng mộ.
Ví dụ: Phạm Cao Sơn –
Nguyễn Cảnh Hành.
Tạ Hành Sơn – Trần Cảnh
Sơn.
5. Cao sơn lưu thuỷ:
Lưu: (nước) chảy, chuyển
động; thuỷ: dòng nước.
Nghĩa: Núi cao, nước
chảy. Chỉ người bạn tri
âm.
Chuyện Bá Nha và Tử Kỳ
thời Xuân Thu. Bá Nha
đánh đàn giỏi, ông phổ
vào đàn khúc miêu tả núi
cao, khúc hình dung nước
chảy, chỉ có Tử Kỳ nghe
tiếng đàn mà biết chí
của Bá Nha. Ấy là người
tri âm, tri kỷ, người
bạn chí thân.
Ví dụ đặt tên: Vũ Lưu
Sơn – Trần Thuỷ Lưu
Trương Lưu Thuỷ - Lê Cao
Sơn
Nghĩa: Ngừoi hiền, trời
giúp cho. Ý nói: Người
hiền đức thì được trời
giúp.
Ví dụ đăt tên: Lê Nhân
Cát – Phạm Cát Nhân.
Ngô Thiên Cát – Đặng
Thiên Nhân.
7. Cát quang phiến
vũ:
Cát: tốt; quang: ánh
sáng; cát quang: ánh
sáng tốt. Cát Quang còn
là tên một loài ngựa
thần ngày xưa, lông rất
quý, dùng làm áo da
xuống nước không ướt,
vào lửa không cháy;
phiến: một mảnh; vũ:
lông chim. Một mảnh lông
ngựa thần (Theo Thập
Châu ký)
Những bào văn, thơ hay
bị thất lạc, nay chỉ còn
lại một vài đoạn gọi là
“Cát Quang phiến vũ”.
Cầm: loại đàn xưa có năm
dây, nay bảy dây; kỳ:
cờ; thư: viết chữ; hoạ:
vẽ
Nghĩa: Bốn cái thú của
bậc tài tử xưa: đánh
đàn, đánh cờ, viết chữ,
vẽ tranh. Thơ cổ có câu:
Cầm kỳ thư hoạ thi tửu
ca
Đương niên phú túc bất
ly tha
Nghĩa:
Đàn, cờ, viết, vẽ, thơ,
rượu, ca
Đương khi giàu có chẳng
rời xa
Ví dụ đặt tên: Nguyễn
Mạnh Cầm – Lê Phú Cầm
Dương Cầm Thư – Đoàn Phú
Thi.
Phan Thi Thư – Trần Cầm
Thi
9. Cẩm tâm tú khẩu:
Cẩm: gấm; tâm: lòng; tú:
thuê; khẩu: miệng
Nghĩa: Lòng như gấm,
miệng như thêu. Ý văn
hay và lời văn đẹp.
Ví dụ đặt tên: Lê Cẩm Tú
– Đoàn Cẩm Tâm
Phạm Cẩm Lệ - Trần Tú Lệ
10. Cẩm thượng thiêm
hoa:
Cẩm : gấm; thượng: trên;
thiêm: thêm; hoa: bông
hoa
Nghĩa: Trên gấm thêm
hoa. Ý nói đã đẹp mà làm
cho đẹp hơn nữa.
Ví dụ đặt tên: Trần
Thiêm Hoa – Phạm Cẩm Hoa
Vũ Thượng Hoa – Lê Văn
Cẩm
11. Câu xỉ long văn:
Câu: con ngựa hai tuổi,
đương sức mạnh mẽ; xỉ:
răng cửa; câu xỉ: chỉ
tuổi còn nhỏ; long:
rồng; văn: vẻ, dáng bề
ngoài.
Ở đây “long văn” chỉ một
chú ngựa hay.
Nghĩa: Ngựa hay mà còn
nhỏ, ví như người tuy
trẻ mà đã có tài cao.
Truyện Dương Hâm kể chú
cảu Hâm là ông Dục
thường khen tài ông Hâm
và nói với mọi người
rằng: “Thử nhi câu xỉ vị
lạc, dĩ thị ngã gia long
văn, cánh thập tuế hậu
đương cầu chi thiên lý
ngoại” (“Thằng bé này
răng cửa chưa rụng mà đã
là ngựa long văn nhà ta,
trong mười năm nữa phải
ra ngoài nghìn dặm mới
tìm được nó”).
Ví dụ: Lê Long Vân –
Trần Văn Long
Phạm Văn Thiên Lý
12. Chi lan chi thất:
Chi: một loại cỏ thơm;
lan: một thứ cỏ hoa rất
thơm; chi: của; thất:
nhà
Nghĩa: Nhà ở có mùi thơm
của cỏ chi, cỏ lan. Ý
nói: Nhà của bậc hiền
nhân quân tử.
Sách Gia ngữ có câu: “Dữ
thiện nhân cư như thập
chi lan chi thất, cửu
nhi bất văn kỳ hương,
tức dữ chi hoá hĩ” (“Ở
với người hiền như vào
nhà có cỏ thơm chi lan,
lâu ngày mà không nghe
mùi thơm là vì hấp thu,
hoá theo đó rồi”).
Ví dụ đặt tên: Ngô Chi
Lan – Lê Thị Lan Chi
Trần Chi Thất – Trịnh
Thị Lan Thất
13. Chi lan ngọc thụ:
Ngọc: viên ngọc; thụ:
cây
Nghĩa: Cây ngọc, chồi
lan. Ý nói con cháu có
nhiều kẻ tài giỏi, đức
tốt.
Ví dụ đặt tên: Đinh Ngọc
Chi – Ngô Ngọc Thu
Lê Thị Lan Chi – Trần
Thị Ngọc Lan
14. Chí tại tứ
phương:
Chí: ý riêng; tại: ở
nơi; tứ: bốn; phương:
hướng
Nghĩa: Chí ở bốn phương.
Sách Khổng Tùng Tử có
đoạn viết: “Thoạt đầu ta
tưởng hai người ấy là
bậc trượng phu, nay mới
biết họ như đàn bà. Đời
người nên có chí ở bốn
phương, sao lại giống
như loài nai quanh quẩn
một nơi như vậy chứ? “Ý
nói cần phải có chí
hướng xa rộng, lập nên
sự nghiệp lớn.
Ví dụ đặt tên: Nguyễn
Phương Chi – Trần Chí
Tài.
Lê Chí Phương
Trong những nhà giàu có,
đến bữa ăn phải đánh
chuông lên và bày vạc ra
vì số người nhà ăn rất
đông, phải nghe tiếng
chuông để biết đến giờ
ăn mà kéo về.
Nghĩa bóng: Sự giàu có
tột đỉnh.
Chuyết: sắp xếp; anh:
loài hoa quý; thập:
nhặt; hoa: bông hoa
Nghĩa: Thu thập hoa quý.
Chỉ người sưu tập các
áng văn hay.
Ví dụ đặt tên: Trịnh
Chuyết – Đào Thị Thập
Phạm Anh Hoa – Trần
Chuyết Hoa
17. Chưởng thượng
minh châu:
Chưởng: bàn tay; thượng:
ở trên; minh: sáng;
châu: ngọc
Nghĩa: Châu báu trên
tay, thường ví với người
đẹp, người có tài được
trân trọng như viên ngọc
trên bàn tay
Ví dụ đặt tên: Diệp Minh
Châu – Lê Minh Châu.
18. Chuyên tâm trì
chí:
Chuyên: để tâm về việc
gì; tâm: trái tim, chỉ
sự nghĩ ngợi, lo lắng;
trì: suy tìm đến chỗ
cùng cực; chí: cái chí,
lòng muốn.
Nghĩa: Dốc lòng quyết
chí.
Mạnh Tử thời Chiến Quốc
thấy Tề Tuyên Vương
không kiên nhẫn, thiếu
quyết tâm, bèn kể chuyện
để khuyên: “Ví như việc
đánh cờ tuy đơn giản dễ
học, nhưng nếu không
chuyên tâm thì cũng
không đánh cờ cao được”.
Thành ngữ trên khuyên ta
chuyên tâm, dốc sức khi
làm một việc gì để đạt
thành công.
Ví dụ đặt tên: Trần Trì
Chí – Nguyễn Chí Tâm
Phạm Trí Chuyên
Nghĩa: Hạc ở ngoài đồng,
chòm mây lẻ loi. Ý chỉ
người lánh đời, đi ở ẩn.
Thơ Lưu Trường Khanh
Cô vân tương dã hạc
Khởi hướng nhân gian trú
Nghĩa: Hạc kia theo lối
may ngàn,
Còn mong ở lại nhân gian
bao giờ.
Ví dụ đặt tên: Phạm Văn
Hạc – Trần Hạc Vân.
20. Côn Sơn phiến
ngọc:
Côn: tên núi; sơn: núi;
phiến: một mảnh; ngọc:
viên ngọc
Nghĩa: Mảnh ngọc non
Côn. Nói về của quý hiếm
Tích Khước Sàn nói:
:Thần cử hiền lương đối
sách, vi thiên hạ đệ
nhất do Quế Lâm chi nhất
chi, Côn Sơn chi phiến
ngọc” (“Thần dâng đối
sách hiền lương là bậc
thứ nhất trong thiên hạ,
cũng như một cành cây ở
Quế Lâm, một viên ngọc ở
Côn Sơn”) (Tấn thư).
Ví dụ đặt tên : Phạm Côn
Sơn – Ngô Ngọc Sơn
Dương Quế Sơn – Trần
Ngọc Côn
21. Công thành danh
toại:
Công: công việc; thành:
đã làm xong; danh: tên,
tiếng tăm; toại: thoả
lòng.
Nghĩa: Công việc đã làm
xong, tên, tiếng tăm
được thoả lòng.
Lão Tử có câu: “Công
thành, danh toại, thân
thoái, thiên chi đạo dã”
(“Công thành, danh thoả,
mình lui về, ấy là đạo
trời”)
Ví dụ đặt tên: Lê Công
Danh – Phạm Thành Danh
Trần Công Thành – Hà
Danh Toại.